dcsimg

Ocypodinae ( Italian )

provided by wikipedia IT

La sottofamiglia degli Ocipodini o granchi fantasma comprende una ventina di specie di granchi, fino a tempi recenti tutte raccolte nell'unico genere Ocypode, oggi diviso in due dopo la creazione del genere Hoplocypode.

Descrizione

Tassonomia

Fonti e note

 title=
license
cc-by-sa-3.0
copyright
Autori e redattori di Wikipedia
original
visit source
partner site
wikipedia IT

Ocypodinae: Brief Summary ( Italian )

provided by wikipedia IT

La sottofamiglia degli Ocipodini o granchi fantasma comprende una ventina di specie di granchi, fino a tempi recenti tutte raccolte nell'unico genere Ocypode, oggi diviso in due dopo la creazione del genere Hoplocypode.

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Autori e redattori di Wikipedia
original
visit source
partner site
wikipedia IT

Spookkrabben ( Dutch; Flemish )

provided by wikipedia NL

Ocypodinae (Spookkrabben) zijn een onderfamilie van krabben (Brachyura) uit de familie Ocypodidae.

Geslachten

De Ocypodinae omvatten volgend geslacht:[2]

Crab on a Panama beach.jpg
Bronnen, noten en/of referenties
  1. Rafinesque, C.S., (1815) Analyse de la Nature, ou Tableau de l’Univers et des Corps Organisés. Palermo: L'Imprimerie de Jean Barravecchia. 224 pp.
  2. De Grave, Sammy, N. Dean Pentcheff, Shane T. Ahyong et al., (2009). A classification of living and fossil genera of decapod crustaceans. Raffles Bulletin of Zoology Suppl. 21: 1–109.
license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia-auteurs en -editors
original
visit source
partner site
wikipedia NL

Spookkrabben: Brief Summary ( Dutch; Flemish )

provided by wikipedia NL

Ocypodinae (Spookkrabben) zijn een onderfamilie van krabben (Brachyura) uit de familie Ocypodidae.

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia-auteurs en -editors
original
visit source
partner site
wikipedia NL

Ocypodinae ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Cua ma (Danh pháp khoa học: Ocypodinae) là một phân họ cua trong họ cua cát (Ocypodidae). Phân họ này gồm 22 loài ở hai chi. Chúng là con cua có mặt tại những bờ biển phổ biến ở các vùng nhiệt đớicận nhiệt đới trên khắp thế giới, nơi có những hố sâu trong khu vực bãi triều. Chúng là những kẻ ăn xác thối và là động vật ăn thịt đối với những động vật nhỏ.

Đặc điểm

Các đặc điểm của phân họ bao gồm một cái càng lớn và một cái càng nhỏ, đôi mắt dày và dài, và một thân hình hộp. Tuy nhiên, sự khác nhau về kích thước móng không được đánh dấu như cua đực. Hầu hết các con ma có thân màu nhạt kết hợp tốt với cát, mặc dù chúng có khả năng thay đổi dần dần màu sắc cơ thể để phù hợp với môi trường và thời gian trong ngày của chúng. Tên gọi cua ma bắt nguồn từ thời hoàng kim của chúng và màu sắc nhợt nhạt của chúng.

Đôi khi chúng cũng được gọi là cua cát, mặc dù tên gọi là những con cua khác không thuộc về phân họ. Một số loài cua ma có màu sắc tươi sáng, như Ocypode gaudichaudiiOcypode ryderi. Những con cua ma có đôi mắt dài và sưng mắt với những giác mạc rất lớn ở nửa dưới. Miếng đệm giữa chúng (vách ngăn liên giữa) rất rộng. Cặp thứ ba của phần phụ miệng (chân vịt) hoàn toàn che miệng.

Tham khảo

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI

Ocypodinae: Brief Summary ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Cua ma (Danh pháp khoa học: Ocypodinae) là một phân họ cua trong họ cua cát (Ocypodidae). Phân họ này gồm 22 loài ở hai chi. Chúng là con cua có mặt tại những bờ biển phổ biến ở các vùng nhiệt đớicận nhiệt đới trên khắp thế giới, nơi có những hố sâu trong khu vực bãi triều. Chúng là những kẻ ăn xác thối và là động vật ăn thịt đối với những động vật nhỏ.

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI